mây Tần

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Mây trên núi Tần: Chỉ đám mây che phủ ngang đỉnh núi Tần, một hình ảnh trong thơ cổ Trung Quốc, biểu tượng cho sự xa cách, ngăn trở tầm nhìn.
    • Hình ảnh ẩn dụ cho nỗi nhớ quê hương, sự cách trở: "Mây Tần" được dùng như một điển tích văn học, gợi lên cảm giác xa xôi, nhớ nhà da diết khi quê nhà bị che khuất, không thể trông thấy.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Lòng người lữ thứ nhìn mây Tần thổn thức nhớ quê. (Người khách tha hương nhìn mây Tần bồi hồi nhớ về quê nhà.)
    • Câu thơ "Vân hoành Tần Lĩnh" gợi lên hình ảnh mây Tần mù mịt, che lấp lối về. (Câu thơ "Mây ngang núi Tần" gợi lên hình ảnh mây Tần dày đặc, che khuất con đường trở về.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Điển tích "mây Tần": Thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển hiện đại để diễn tả tâm trạng nhớ quê, xa cách một cách tao nhã đầy chất thơ.
    • Thơ ông chất chứa nỗi sầu ly hương, đầy những hình ảnh mây Tần, khói sóng. (Thơ của ông chất chứa nỗi buồn xa quê, đầy những hình ảnh mây Tần, khói sóng.)
Biến thể từ gần giống
  • Mây Tần, khói sóng: Một cụm từ cố định thường đi đôi, dùng để von cảnh xa xôi cách trở, nỗi nhớ nhung.
    • Bao năm mây Tần, khói sóng, nay mới được trở về cố hương. (Bao năm xa cách trùng khơi, nay mới được trở về quê .)
Từ đồng nghĩa
  • sương: Chỉ sự mờ mịt, che khuất.
  • Cách trở: Chỉ sự xa cách, vật ngăn giữa.
Thành ngữ liên quan
  • Mây Tần, nước Sở: Một biến thể khác, cũng dùng để chỉ sự xa xôi cách trở, thường nói về khoảng cách địa hoặc tình cảm.
    • Đôi ta cách biệt mây Tần, nước Sở, biết bao giờ mới được sum vầy. (Đôi ta cách xa muôn trùng, biết bao giờ mới được đoàn tụ.)
  1. Thơ Hànđời Đường: Vân hoành Tần Lĩnh gia tại? Nghĩa là: Mây che ngang núi Tần, biết quê nhàđâu? ý nói Kiều nhớ nhà